Chào mừng quý vị đến với website của Phan Phước Nguyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
de thi hsg-k11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ppn
Người gửi: Phan Phước Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:34' 07-01-2013
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: ppn
Người gửi: Phan Phước Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:34' 07-01-2013
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 2 KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN THI : SINH HỌC
(Thời gian làm bài 180 phút)
ĐÁP ÁN GỢI Ý CHẤM BÀI
CÂU
NỘI DUNG ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
a) Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin và axit nuclêic được quyết đinh bởi yếu tố nào ?
0.5
- Tính đa dạng của prôtêin được quyết định bởi các yếu tố: số, lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa và cấu trúc không gian của prôtêin, với 20 loại a.a có thể tạo nên vô số phân tử axit nuclêic
0.25
- Tính đa dạng của axit nuclêic được quyết định bởi các yếu tố: số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit, với 4 loại nuclêôtit có thể tạo ra nhiều axit nucleic đạc thù
0.25
b) Những đặc điểm nào của ADN giúp chúng thực hiện tốt chức năng di truyền ?
0.5
- Mã hoá thông tin: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, từ 4 loại đơn phân là nuclêôtit. Cơ sở để mã hoá thông tin theo kiểu mã hoá bộ ba.
0.25
- Truyền đạt thông tin: ADN thực hiện chức năng truyền đạt thông tin một cách chính xác từ thế hệ này sang thế hệ khác và truyền đạt TTDT từ nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin một cách chính xác là nhờ :
+ Hai mạch của ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
+ Hai mạch chạy song song, ngược chiều
0.25
2
a) Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào? Vai trò của mỗi thành phần?
1.0
- Prôtêin, phôtpholipit, glucogen, có thể có coloesteron
0.25
- Prôtêin bám màng : ghép nối các tế bào trong mô
- Prôtêin xuyên màng : vận chuyển các chất qua màng
- Prôtêin enzim : các enzim gắn trên màng
- Phôtpholipit : có tính phân cực, tạo nên khung màng sinh chất, thành phần cơ bản cấu tạo nên lớp kép phôtpholipit.
- Glucôgen liên kết với prôtêin màng tạo nên các thụ thể
- Colesterôn (chỉ có ở tế bào động vật) : hạn chế sự dịch chuyển của lớp kép phôtpholipit, tạo nên tính ổn định cho cấu trúc màng.
0.75
b) Bằng cách nào có thể nhận biết được màng sinh chất có cấu trúc khảm động?
0.5
Lai tế bào chuột với tế bào người. Tế bào chuột có các prôtêin màng đặc trưng có thế phân biệt được với các prôtêin màng tế bào người. Sau khi tạo ra tế bào lai, người ta thấy prôtêin của tế bào chuột và tế bào người nằm xen kẽ nhau.
0.5
3
Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quá trình vận chuyển này.
1.0
- Hệ thống mạng lưới nội chất hạt;
- Bộ Golgi;
- Màng sinh chất.
0.5
- Protein tổng hợp bởi riboxom được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến bộ Golgi
- Ở bộ Golgi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được bao gói trong túi tiết và tách ra khỏi bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất.
- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất
0.5
4
Có thể bảo quản thực phẩm lâu dài bằng cách:
- Ngâm muối, đường, axit (ngâm chua)
- Phơi khô
Hãy trình bày cơ sở khoa học của các vấn đề này?
1.0
Khi ngâm thực phẩm vào muối, đường, axit thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
Khi phơi khô có ự bốc hơi nước, nước trong tế bào bị thoát ra ngoài
0.5
Trong cả hai trường hợp trên tế bào bị khô cạn
Sự hư hỏng thực phẩm phần lớn do vi sinh vật gây nên. Trong điều kiện tế bào bị khô hạn sinh lí như trên vi sinh vật không còn điều kiện thuận lợi để phát triển dẫn đến thực phẩm được bảo quản rất lâu
0.5
5
Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo, hoạt động của hệ hô hấp ở lớp chim và thú. Ưu điểm quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả trao đổi khí ở mỗi lớp là gì?
1.0
Chim:
- Phổi:
+ Là hệ thống ống khí bao bọc bởi hệ mao mạch,liên hệ với các túi khí.
+ dán sát vào hốc xương sườn ( khó thay đổi thể tích.
- Hoạt động phối hợp của các
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN THI : SINH HỌC
(Thời gian làm bài 180 phút)
ĐÁP ÁN GỢI Ý CHẤM BÀI
CÂU
NỘI DUNG ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
a) Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin và axit nuclêic được quyết đinh bởi yếu tố nào ?
0.5
- Tính đa dạng của prôtêin được quyết định bởi các yếu tố: số, lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa và cấu trúc không gian của prôtêin, với 20 loại a.a có thể tạo nên vô số phân tử axit nuclêic
0.25
- Tính đa dạng của axit nuclêic được quyết định bởi các yếu tố: số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit, với 4 loại nuclêôtit có thể tạo ra nhiều axit nucleic đạc thù
0.25
b) Những đặc điểm nào của ADN giúp chúng thực hiện tốt chức năng di truyền ?
0.5
- Mã hoá thông tin: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, từ 4 loại đơn phân là nuclêôtit. Cơ sở để mã hoá thông tin theo kiểu mã hoá bộ ba.
0.25
- Truyền đạt thông tin: ADN thực hiện chức năng truyền đạt thông tin một cách chính xác từ thế hệ này sang thế hệ khác và truyền đạt TTDT từ nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin một cách chính xác là nhờ :
+ Hai mạch của ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
+ Hai mạch chạy song song, ngược chiều
0.25
2
a) Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào? Vai trò của mỗi thành phần?
1.0
- Prôtêin, phôtpholipit, glucogen, có thể có coloesteron
0.25
- Prôtêin bám màng : ghép nối các tế bào trong mô
- Prôtêin xuyên màng : vận chuyển các chất qua màng
- Prôtêin enzim : các enzim gắn trên màng
- Phôtpholipit : có tính phân cực, tạo nên khung màng sinh chất, thành phần cơ bản cấu tạo nên lớp kép phôtpholipit.
- Glucôgen liên kết với prôtêin màng tạo nên các thụ thể
- Colesterôn (chỉ có ở tế bào động vật) : hạn chế sự dịch chuyển của lớp kép phôtpholipit, tạo nên tính ổn định cho cấu trúc màng.
0.75
b) Bằng cách nào có thể nhận biết được màng sinh chất có cấu trúc khảm động?
0.5
Lai tế bào chuột với tế bào người. Tế bào chuột có các prôtêin màng đặc trưng có thế phân biệt được với các prôtêin màng tế bào người. Sau khi tạo ra tế bào lai, người ta thấy prôtêin của tế bào chuột và tế bào người nằm xen kẽ nhau.
0.5
3
Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quá trình vận chuyển này.
1.0
- Hệ thống mạng lưới nội chất hạt;
- Bộ Golgi;
- Màng sinh chất.
0.5
- Protein tổng hợp bởi riboxom được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến bộ Golgi
- Ở bộ Golgi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được bao gói trong túi tiết và tách ra khỏi bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất.
- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất
0.5
4
Có thể bảo quản thực phẩm lâu dài bằng cách:
- Ngâm muối, đường, axit (ngâm chua)
- Phơi khô
Hãy trình bày cơ sở khoa học của các vấn đề này?
1.0
Khi ngâm thực phẩm vào muối, đường, axit thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
Khi phơi khô có ự bốc hơi nước, nước trong tế bào bị thoát ra ngoài
0.5
Trong cả hai trường hợp trên tế bào bị khô cạn
Sự hư hỏng thực phẩm phần lớn do vi sinh vật gây nên. Trong điều kiện tế bào bị khô hạn sinh lí như trên vi sinh vật không còn điều kiện thuận lợi để phát triển dẫn đến thực phẩm được bảo quản rất lâu
0.5
5
Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo, hoạt động của hệ hô hấp ở lớp chim và thú. Ưu điểm quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả trao đổi khí ở mỗi lớp là gì?
1.0
Chim:
- Phổi:
+ Là hệ thống ống khí bao bọc bởi hệ mao mạch,liên hệ với các túi khí.
+ dán sát vào hốc xương sườn ( khó thay đổi thể tích.
- Hoạt động phối hợp của các
 














